Bộ chứng từ của một số chi phí trong doanh nghiệp

0
13

Bộ chứng từ của một số chi phí trong doanh nghiệp – Chứng từ kế toán là cơ sở để biên chép hạch toán kê khai, phản chiếu các nghiệp vụ kinh tế nảy của doanh nghiệp. Bài viết dưới đây, thống kê lại một số bộ chứng từ kế toán liên can đến những nảy uổng trong doanh nghiệp.
http://hocketoanthuchanh.vn/images/Bo-chung-tu-cua-mot-so-chi-phi-trong-doanh-nghiep.png

1. Chứng từ hệ trọng đến nghiệp vụ mua nguyên vật liệu, hàng hóa:
a. Đối với hàng hóa mua trong nước:
– hiệp đồng kinh tế

– Hóa đơn GTGT.

– Chứng từ thanh toán cho người bán, đối với hóa đơn trên 20 triệu đồng thì phải có chứng từ tính sổ không dùng tiền mặt.

b. Đối với hàng hóa du nhập:
– giao kèo bán hàng hoá, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ

– Tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục thương chính

– Chứng từ thanh toán qua ngân hàng

– Hóa đơn thương nghiệp

– Chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu

2. Chứng từ can hệ đến nghiệp vụ bán hàng hóa:
a. Đối với hàng hóa bán trong nước:
– Hợp đồng

– Hóa đơn GTGT

b. Đối với hàng hóa xuất khẩu:
– giao kèo bán hàng hoá, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ

– Tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục thương chính

– Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng

– Hóa đơn thương nghiệp

– Chứng từ nộp thuế khâu nhập cảng

3. Chứng từ liên hệ đến uổng lương bổng, tiền công:
** Để đưa uổng lương bổng, thưởng vào uổng hợp lý thì cần:
– giao kèo cần lao

– Quy chế lương bổng, thưởng.

– Thỏa ước cần lao tập thể ( nếu có)

– Quyết đinh tăng lương (trong trường hợp tăng lương)

– Bảng chấm công hàng tháng.

– Bảng thanh toán lương bổng.

– Thang bảng lương do doanh nghiệp tự xây dựng.

– Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ nhà băng nếu tính sổ qua nhà băng

– Mã số thuế thu nhập cá nhân (danh sách nhân viên được đăng ký MSTTNCN)

– Chứng minh thư phô tô.

** Đối với những cần lao thời vụ cần có:
Nếu không khấu trừ 10% thu nhập trước khi trả lương thì phải có Mẫu 02/CK-TNCN theo thông tư 92/2015 (thay thế cam kết 23)

** Đối với giao kèo giao khoán cần có:
– giao kèo giao khoán

– Biên bản bàn giao

– Biên bản nghiệm thu

– Chứng từ tính sổ tiền

4. Chứng từ can hệ đến các khoản phụ cấp cho người cần lao:
– Doanh nghiệp có các khoản phụ cấp cho người cần lao như xăng xe, điện thoại, trangphục, ăn ca thì cần có các chứng từ sau:

+ Hợp đồng lao động.

+ Thỏa ước cần lao tập thể.

+ Quy chế tài chính.

– Chứng từ chi tiền cho người cần lao.

5. Chứng từ liên quan đến phí tổn công tác
– Quyết định cử đi công tác (giấy điều động đi công tác): Nêu rõ cán bộ được cử đi, nộidung, thời gian, phương tiện.

– Giấy đi đường có công nhận của Doanh nghiệp cử đi công tác (ngày đi, ngày về), xác nhận của nơi được cử đến công tác (ngày đến, ngày đi) hoặc công nhận của chiêu đãi sở nơi lưu trú.

– Các chứng từ, hóa đơn trong quá trình đi lại: Như vé phi cơ, vé tàu xe, hóa đơn phòng nghỉ, hóa đơn taxi,….

Bạn đang xem: Bộ chứng từ của một số chi phí trong doanh nghiệp

6. Chứng từ liên quan đến chi mua sắm tài sản nhất thiết hoặc nhượng bán, thanh lý tài sản, khấu hao tài sản:
a. Hồ sơ ghi tăng tài sản:
– giao kèo mua, thanh lý Hợp đồng.

– Hóa đơn

– Biên bản giao nhận tài sản

– Chứng từ thanh toán

** Nếu là xây dựng căn bản cần có thêm
– Hồ sơ quyết toán công trình ( nếu là xây dựng)

– Biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình.

b. Hồ sơ ghi giảm tài sản gồm có:
– Quyết định thanh lý,hủy tài sản

– Hợp đồng bán tài sản và thanh lý Hợp đồng

– Hóa đơn bán tài sản

– Biên bản bài giao tài sản

– Chứng từ thanh toán

c. phí khấu hao tài sản:
– Đăng ký trích khấu hao tài sản một mực.

– Bảng phân bổ khấu hao tài sản nhất quyết.

7. Bộ chứng từ vé tàu bay
a. Nếu doanh nghiệp trực tiếp mua vé tàu bay qua website thương mại điện tử thì cần:
– Vé máy bay điện tử.

– Thẻ lên phi cơ (boarding pass)

– Chứng từ tính sổ không dùng tiền mặt.

** Nếu không thu hồi được thẻ lên máy bay thì cần:
– Vé máy bay điện tử,

– Giấy điều động đi công tác.

– Chứng từ tính sổ không dùng tiền mặt.

b. Nếu cá nhân tự mua vé phi cơ, (Chỉ với vé máy bay dưới 20tr) thanh toán bằng thẻ ATM hoặc thẻ tín dụng mang tên cá nhân, sau đó về thanh toán lạivới doanh nghiệp thì chứng từ gồm:
– Vé phi cơ.

– Thẻ lên phi cơ (trường hợp thu hồi được thẻ).

– Các giấy tờ liên quan đến việc điều động người lao động đi công tác có công nhận củaDN, quy định của DN cho phép người cần lao tính sổ công tác phí bằng thẻ cá nhân chủ nghĩa do người cần lao được cử đi công tác là chủ thẻ và thanh toán lại với DN.

– Chứng từ thanh toán tiền vé của DN cho cá nhân chủ nghĩa mua vé.

– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của cá nhân chủ nghĩa.

8. Chứng từ liên hệ đến phí phúc lợi như hiếu, hỉ, sinh nhật, nghỉ mát:
a. Đối với hoài nghỉ mát
– hiệp đồng kinh tế, thanh lý Hợp đồng nếu thuê các tổ chức cung cấp dịch vụ.

– Bảng kê danh sách người lao động được dự đi nghỉ mát

– Quyết định của Giám đốc về việc đi nghỉ mát, quyết định phê chuẩn kinh phí.

– Các hóa đơn tiền phòng, ăn uống đầy đủ nếu có, nếu là đơn vị cung cấp dịch vụ cho côngty thì phải biểu hiện trên văn bản.

– Chứng từ thanh toán.

b. Đối với các khoản phúc lợi như hiếu, hỉ, sinh nhật, chi cho con người lao động
– Quy định trong quy chế tài chính hay thỏa ước lao động của công ty

– Đề nghị chi của công đoàn, phòng nhân sự hay đại điện người cần lao trong công ty

– Chứng từ chi tiền

– Photo giấy công nhận như giấy đăng ký thành hôn, giấy báo tử…. các giấy má can dự đến các khoản chi đó.

9. Các uổng mua hàng trực tiếp của người dân hoặc cá nhân chủ nghĩa kinh dinh có doanh thu dưới 100 triệu đồng.
– Các khoản uổng này như phí thuê nhà, thuê xe của cá nhân kinh dinh có doanh thudưới 100 triệu đồng.

– chi phí mua đồ dùng, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do người sinh sản trực tiếp bán ra– Bộ chứng từ của các khoản chi này gồm:

– Bảng kê 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 78/2014/TT¬BTC+ hiệp đồng mua bán, thuê nhà.

– Chứng từ thanh toán cho người bán

10. Chứng từ đối với việc góp vốn bằng tài sản.
– Nếu doanh nghiệp khác góp vốn:
+ Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh.

+ Biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp

+ Biên bản giao nhận tài sản.

+ Bộ hồ sơ về cỗi nguồn tài sản.

+ Chuyển đổi chủ sở hữu của tài sản (nếu có).

+ Chứng từ liên hệ khác

– cá nhân chủ nghĩa góp vốn thành lập doanh nghiệp.
+ Biên bản chứng nhận góp vốn.

+ Biên bản giao nhận tài sản.

+ Biên bản định giá tài sản của Hội đồng thành viên, hoặc Hội đồng quản trị

+ Chuyển đổi chủ sở hữu của tài sản (nếu có).

+ Chứng từ liên quan khác

Bài viết: Bộ chứng từ của một số hoài trong doanh nghiệp

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.