Hoạt động kỹ thuật quan trắc môi trường định kỳ – phần 2

0
21

Trong phần trước, chúng ta đã nói đến 4 quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường định kỳ của Môi trường không khí ngoài trời, tiếng ồn và độ rung; Môi trường nước mặt lục địa; Môi trường nước dưới đất; Môi trường nước biển.

Trong phần tiếp theo này, chúng ta sẽ nói đến quy trình quan trắc môi trường định kỳ của 5 môi trường sau:
 

 

V. QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC MƯA

A. tham số quan trắc môi trường:

tham số quan trắc chất lượng nước mưa bao gồm: nhiệt độ, pH, EC, TDS, các thông số khí tượng, Cl-, F-, NO2-, NO3-, PO43-, SO42-, NH4+, Na+, K+, Ca2+, Mg2+.

cứ vào mục tiêu quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật nhà nước hiện hành về môi trường và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định các thông số cần quan trắc.

B. Tần suất và thời kì quan trắc môi trường

1. Mẫu nước mưa theo trận: các mẫu nước mưa được lấy theo mỗi trận mưa và phải xác định thời khắc bắt đầu và chấm dứt mỗi trận mưa.

2. Mẫu nước mưa theo ngày: trường hợp không thể thực hành việc lấy và phân tích mẫu theo mỗi trận mưa thì lấy mẫu theo ngày (liên tiếp trong 24 giờ). Thời gian lấy mẫu của một ngày bắt đầu từ 8 giờ sáng và mẫu phải được giữ nguyên lành trong và sau khi lấy (được bảo quản lạnh hoặc thêm các hóa chất bảo quản ăn nhập).

3. Mẫu nước mưa theo tuần: trường hợp không thể thực hiện việc lấy và phân tích mẫu theo ngày thì có thể tiến hành lấy mẫu theo tuần, tức là gộp các mẫu ngày lại trong vòng 01 tuần hoặc lấy liên tiếp trong 01 tuần khi mà mẫu được giữ vẹn nguyên trong và sau khi lấy (được bảo quản lạnh hoặc dùng các hóa chất bảo quản phù hợp).

VI. QUAN TRẮC NƯỚC THẢI
A. thông số quan trắc môi trường

Các tham số quan trắc nước thải bao gồm: nhiệt độ, pH, TDS, vận tốc, lưu lượng, độ màu, BOD5, COD, TSS, NH4+, tổng N, tổng P, NO2-, NO3-, PO43-, clo dư, Cl-, As, Cd, Pb, Cr (VI), Cr (III), tổng crôm (Cr), Cu, p, Zn, Mn, Ni, tổng phenol, Fe, S2-, CN-, Sn, Hg, hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, các hợp chất polyclobiphenyl (PCB), tổng dioxin/furan (PCDD/PCDF), các hợp chất polyclobiphenyl rưa rứa dioxin (dl- PCB); dầu, mỡ động thực vật; tổng dầu, mỡ khoáng; tổng hoạt độ phóng xạ α, tổng hoạt độ phóng xạ β, coliform, salmonella, shigella, vibrio cholera, halogen hữu cơ dễ bị thu nhận (AOX), chất hoạt động bề mặt.

cứ vào đích quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật nhà nước về môi trường hiện hành và đề nghị của cơ quan quốc gia có thẩm quyền để xác định các thông số cần quan trắc.

VII. QUAN TRẮC KHÍ THẢI

A. Vị trí quan trắc môi trường

Việc xác định vị trí và số lượng điểm quan trắc tuân theo US EPA method 1 hoặc US EPA method 1A, chi tiết tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

B. thông số quan trắc

1. Các tham số quan trắc khí thải bao gồm: vận tốc và lưu lượng, khối lượng mol phân tử khí khô, hàm ẩm, O2, nhiệt độ, áp suất, CO2, bụi (PM), bụi PM10, SO2, NOx (NO và NO2), độ khói, CO, H2SO4, cacbonyl sunfua (COS), CS2, Pb, tổng florua (F-), hợp chất hữu cơ; dioxin/furan (PCDD/PCDF), các hợp chất polyclobiphenyl hao hao dioxin (dl-PCB); tổng các chất hữu cơ không bao gồm metan (TGNMO), H2S, HBr, Cl2, Br2, HF, HCl, NH3; kim khí gồm antimon (Sb), As, Ba, Be, Cd, Cr, Co, Cu, Mn, Ni, Se, Ag, Tali (Tl) và Zn, Hg, và hợp chất hidrocacbon đa vòng thơm (PAHs).

cứ vào đích quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật nhà nước hiện hành về môi trường, loại hình sinh sản, quy mô, đặc điểm nguồn thải và đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định các tham số cần quan trắc.

2. thông số ép quan trắc trực tiếp tại hiện trường gồm: nhiệt độ, véc tơ vận tốc tức thời, lưu lượng, hàm ẩm, khối lượng mol phân tử khí khô, áp suất khí thải. Quy định kỹ thuật đối với các tham số bắt buộc đo trực tiếp tại hiện trường được quy định tại Phụ lục 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Đối với các thông số SO2, NOx (NO và NO2), CO và O2: ngoài việc lấy mẫu tại hiện trường và phân tách trong phòng thử nghiệm, có thể dùng phương pháp đo trực tiếp tại hiện trường khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư này.

C. thời kì và số lượng mẫu quan trắc môi trường định kỳ

1. thời kì quan trắc khí thải: mẫu được lấy vào thời điểm hoạt động sinh sản của cơ sở đạt tối thiểu 50% công suất thiết kế. Cơ sở phải vận hành hoạt động ổn định trong suốt Thời gian lấy mẫu.

2. Số lượng mẫu trong 01 lần quan trắc: tối thiểu là 03 mẫu/01 lần.

VIII. QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐẤT
A. thông số quan trắc

tham số quan trắc môi trường đất bao gồm: độ ẩm, thành phần cấp hạt, pH, EC, Cl-, SO42-, PO43-, NO3-, NH4+, tổng N, tổng P, tổng K, cacbon hữu cơ, As, Cd, Pb, Zn, Hg, tổng crôm (Cr), Cu, hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ, tổng polyclobiphenyl (PCB), tổng dioxin/furan, PCDD/PCDF, các hợp chất polyclobiphenyl na ná dioxin (dl-PCB).

cứ vào mục tiêu quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về môi trường và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định các tham số cần quan trắc.

 

 

 

B. Tần suất quan trắc môi trường định kỳ

1. Tần suất quan trắc trầm tích nước ngọt: tối thiểu 02 lần/năm.
2. Tần suất quan trắc trầm tích nước mặn (nước biển gần bờ và ven bờ) và nước chè hai: tối thiểu 01 lần/năm.

chỉ dẫn quy trình lập bẩm giám sát môi trường định kỳ chi tiết nhất

Mọi chi tiết xin vui lòng can hệ với chúng tôi công ty môi trường lighthouse để được tham mưu lập bẩm giám sát môi trường định kỳ hiệu quả nhất!

CÔNG TY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG LIGHTHOUSE

Hotline: 0918.01.9001 (Mrs. Hoài Ân) – 0917.74.2006 (Mr. Quốc Vương)
Địa chỉ: 27 Trịnh Đình Thảo, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú, Tp. HCM

 

 

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.